Hiện nay, lúa xuân trên địa bàn phường đang bước vào giai đoạn đứng cái - làm đòng đến trỗ báo, thời gian trỗ sớm hơn so với cùng kỳ từ 5-7 ngày. Dự kiến diện tích lúa trỗ trong tháng 4 đến ngày 05/5 khoảng 600 ha; diện tích còn lại sẽ trỗ tập trung từ ngày 05/5 đến ngày 15/5. Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia, thời gian tới thời tiết có mưa rải rác xen kẽ nắng do ảnh hưởng của không khí lạnh yếu, tạo điều kiện thuận lợi cho một số đối tượng sinh vật gây hại phát sinh, phát triển.
1. Tình hình sâu bệnh hại
Bệnh đạo ôn cổ bông
Hiện tại: Bệnh đạo ôn lá đã xuất hiện trên một số giống như TBR225, BC15, các giống nếp, J02…, tỷ lệ phổ biến 3-4%, cục bộ trên 20% số lá (đặc biệt tại tổ dân phố Phú Mỹ).
Dự báo: Bệnh đạo ôn cổ bông có nguy cơ phát sinh mạnh trên những diện tích đã nhiễm đạo ôn lá và các giống mẫn cảm. Nguy cơ gây hại cao khi lúa trỗ gặp điều kiện thời tiết mưa ẩm, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn, nhất là giai đoạn cuối tháng 4 đến đầu tháng 5.
Sâu đục thân lứa 2
Hiện tại: Sâu non lứa 1 đang gây dảnh héo với tỷ lệ phổ biến 0,2–0,3%, nơi cao 3–4%, cục bộ trên 7%. Trưởng thành lứa 2 đã bắt đầu vũ hóa, đẻ trứng rải rác trên lúa giai đoạn ôm đòng, mật độ nơi cao 0,15–0,2 ổ/m².
Dự báo: Mật độ sâu trưởng thành và trứng sẽ tiếp tục tăng đến giữa tháng 5. Sâu non gây bông bạc trên diện tích lúa trỗ, mức độ gây hại dự báo cao hơn cùng kỳ năm trước.
Một số đối tượng khác: Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh, lây lan mạnh sau các đợt mưa dông.
2. Biện pháp kỹ thuật phòng trừ
Để chủ động phòng trừ hiệu quả sâu, bệnh hại lúa xuân năm 2026, Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công phường đề nghị các tổ dân phố và bà con nông dân tăng cường thăm đồng, theo dõi chặt chẽ diễn biến sâu bệnh, thời tiết và thời điểm lúa trỗ để áp dụng các biện pháp phù hợp.
2.1. Đối với bệnh đạo ôn cổ bông
Tổ chức phun phòng đối với các diện tích đã nhiễm đạo ôn lá và các giống mẫn cảm (TBR225, BC15, nếp, J02…) có thời gian trỗ từ nay đến đầu tháng 5.
Thời điểm phun: Khi lúa trỗ báo 3–5% số bông; đối với diện tích đã nhiễm bệnh cần phun kép lần 2 khi lúa trỗ thoát hoàn toàn.
Sử dụng các loại thuốc như: Filia® 525SE, Bankan 600WP, Ninja 35EC…
2.2. Đối với sâu đục thân lứa 2
Tiến hành phun trừ đối với diện tích lúa trỗ từ nay trở đi khi mật độ ổ trứng đạt từ 0,15 ổ/m² trở lên.
Thời điểm phun: Khi lúa trỗ báo (3–5% số bông); nếu mật độ cao (>0,5 ổ/m²) cần phun kép lần 2 khi lúa trỗ hoàn toàn.
Sử dụng thuốc: Incipio® 200SC, Prevathon® 200SC…
2.3. Đối với bệnh đốm sọc vi khuẩn
Phun khi tỷ lệ bệnh đạt 3-5% số lá; nếu bệnh nặng (>10%) cần phun nhắc lại sau 3–5 ngày.
Sử dụng các loại thuốc như: Ychatot 900SP, Totan 200WP, Xantocin 40WP…
Lưu ý chung:
Pha thuốc theo đúng hướng dẫn, trung bình 16–20 lít nước cho 1 sào.
Thực hiện nghiêm nguyên tắc “4 đúng”: đúng thuốc - đúng lúc - đúng liều lượng, nồng độ - đúng kỹ thuật.
Nếu sau khi phun 4 giờ gặp mưa cần tiến hành phun lại.
Thu gom, xử lý vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật đúng quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường.
3. Tổ chức thực hiện
Để đảm bảo năng suất và sản lượng lúa vụ xuân năm 2026, Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công phường đề nghị các Tổ trưởng tổ dân phố quan tâm chỉ đạo, đôn đốc và hướng dẫn nhân dân triển khai các biện pháp phòng trừ sâu bệnh kịp thời, hiệu quả; góp phần bảo vệ sản xuất và ổn định đời sống nhân dân./.